Thứ Ba, 4 tháng 10, 2016

cách cài đặt project visual studio và sql sever

Đây là 1 bài cũng rất lâu rồi, nhưng nay mình sẽ chia sẻ lại cho Các bạn

Project QLSVApplication: là ứng dụng sử dụng để hiển thị thông báo sinh viên, chỉ là một Datagridview để hiển thị lên.

Project SetupEngine : là Project cái Libraries, project này chúng ta sẽ thêm dòng Installer đặt tên là InstallerEngine (Class này với nhiệm vụ cài đặt cơ sở dữ liệu vào máy tính, sở hữu những tham số được truyền vào trong khoảng quá trình cài đặt do ta quy định). Ta sẽ nhúng những SQL Script mà SQLServer cung ứng cho ta vào đây với tên sqldata.txt và sqldropcreate.txt (nhớ đặt tên viết thường, ta sẽ đi vào chi tiết ở phần sau)

Ta sẽ biên dịch project này thành dll để tiêu dùng trong Project QLSVSetup.

Project QLSVSetup : dùng để cài đặt vận dụng QLSVApplication vào máy tính, và ra lệnh cho SetupEngine cài đặt cơ sở dữ liệu

Bước 1: Tạo áp dụng sử dụng

Project QLSVApplication:

Trong project này đơn thuần chỉ là hiển thị thông tin, chuỗi kết nối sẽ được đọc trong khoảng app.config. Chuỗi này sẽ được cấp nhập trong thời kỳ cài đặt vào máy tính.

Bước 2: Tạo Project để cài đặt CSDL

Project SetupEngine: Project dùng để tạo CSDL, Project này chúng ta nhớ chọn dòng Libraries

– Để tạo class Installer như trong project: Bấm chuột phải vào Project/ chọn Add / New Item . Trong của sổ mới hiện lên chúng ta tậu tới loại Installer Class, đặt tên class là InstallerEngine

– Đặt tên class InstallerEngine rồi nhấn Add

– tiếp tục tạo 2 Text File để lưu SQL Script (các Script này được lấy bằng dụng cụ SQL Server cho lẹ). Ở đây ta chia khiến 2 tập tin SQL Script bởi vì lý do sau: Thao tác tạo CSDL cần phải có thời kì chờ để nó kịp update vào SQL Server. Ta cho chờ 1 thời gian sau chậm triển khai mới tiếp tục chạy các SQL Script về tạo bảng, insert dữ liệu…

– Để tạo Text File: Bấm chuột phải vào Project / Add/ New Item / chọn Text File và nhập tên

– Trên đây là tạo Text File tên sqldropcreate.txt , chú ý nhớ đặt tên viết thường số đông.

– Sau lúc tạo xong tập tin sqldropcreate.txt, chép đoạn Script tạo CSDL vào đây (xem hình ):

–>Các script này sở hữu sẵn do SQL Server tự tạo nên ta chỉ cần copy trong khoảng ngừng thi côngĐây vào đây (nhớ bỏ hết những mẫu với chữ Go)

– Tiếp theo ta phải cấu hình để hai Text File này được nhúng vào Resource sau khi biên dịch.

– Trong Properties: lần lượt chọn hai Text File trên và chọn Embedded Resource trong Build Action

– bây giờ chúng ta tiến hành chỉnh sủa class InstallerEngine:

using System;using System.Collections;using System.Collections.Generic;using System.ComponentModel;using System.Configuration.Install;

using System.Linq;

using System.IO;

using System.Reflection;

using System.Data.SqlClient;

using System.Xml;

using System.Collections.Specialized;

namespace SetupEngine

[RunInstaller(true)]

public partial class InstallerEngine : System.Configuration.Install.Installer

private string logFilePath ="";

private string pathApp = "";

public InstallerEngine()

InitializeComponent();

private string GetSql(string Name)

try

// Gets the current assembly.

Assembly Asm = Assembly.GetExecutingAssembly();

// Resources are named using a fully qualified name.

Stream strm = Asm.GetManifestResourceStream(Asm.GetName().Name + "." + Name);

// Reads the contents of the embedded file.

StreamReader reader = new StreamReader(strm);

string sInfor = reader.ReadToEnd();

Log(sInfor);

reader.Close();

return sInfor;

catch (Exception ex)

Log(ex.ToString());

throw ex;

private void ExecuteSql(string serverName, string dbName, string userid, string password, string Sql)

string connStr = "server =" + serverName + ";database =" + dbName + ";uid=" + userid + ";pwd=" + password;

using (SqlConnection conn = new SqlConnection(connStr))

try

SqlCommand cmd = new SqlCommand(Sql);

conn.Open();

cmd.Connection = conn;

int n = cmd.ExecuteNonQuery();

Log(" n= " + n);

conn.Close();

catch (Exception ex)

Log(ex.ToString());

protected void AddDBTable(string serverName, string userid, string password)

try

// Creates the database and installs the tables.

string strScript = GetSql("sqldropcreate.txt");

ExecuteSql(serverName, "master", userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

strScript = GetSql("sqldata.txt");

ExecuteSql(serverName, "dbqlsv", userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

string connStr = "server =" + serverName + ";database =dbqlsv;uid=" + userid + ";pwd=" + password;

Log("AppPath=" + pathApp);

XmlDocument xmlDom = new XmlDocument();

xmlDom.Load(pathApp);

// Get XML node

XmlNode xmlNode = xmlDom.SelectSingleNode(

"configuration/appSettings/add[@key='MYCONN']");

xmlNode.Attributes["value"].Value = connStr;

// Updating connection string in file

Log("Followind node of config file will be updated: " + xmlNode.InnerXml);

// Save to disk

xmlDom.Save(pathApp);

catch (Exception ex)

//Reports any errors and abort.

Log(ex.ToString());

throw ex;

protected override void OnAfterInstall(IDictionary savedState)

base.OnAfterInstall(savedState);

public override void Install(System.Collections.IDictionary stateSaver)

base.Install(stateSaver);

string assemPath = this.Context.Parameters["assemblypath"];

int pos = assemPath.LastIndexOf("\");

logFilePath = assemPath .Substring(0,pos+1)+ "\SetupLog117.txt";

pathApp = assemPath.Substring(0, pos + 1) + "\QLSVApplication.exe.config";

Log("—-Setup started—-");

Log("Server=" + this.Context.Parameters["servername"] + " ; User Id=" + this.Context.Parameters["userid"] + " ; pwd=" + this.Context.Parameters["password"]);

foreach (DictionaryEntry s in this.Context.Parameters)

Log("Parameter : "+s.Key +" ; value ="+s.Value);

AddDBTable(this.Context.Parameters["servername"], this.Context.Parameters["userid"], this.Context.Parameters["password"]);

public void Log(string str)

StreamWriter Tex;

try

Tex = File.AppendText(this.logFilePath);

Tex.WriteLine(DateTime.Now.ToString() + " " + str);

Tex.Close();

catch

giải thích một số mẫu lệnh bên trên:

Hàm GetSql(string Name) : sử dụng để đọc hai Text File Sql Script. Vì hai tập tin này chúng ta nhúng vào Assembly nên cơ chế đọc tập tin sẽ là tương tự (xem code).

Lệnh : this.Context.Parameters["assemblypath"]; lấy đúng trục đường dẫn mà lúc cài đặt chương trình người dùng chọn.

Key assemblypath là mang sẵn, phải viết y hệt.

this.Context.Parameters["servername"], this.Context.Parameters["userid"], this.Context.Parameters["password"]

còn servernam, userid, password là do chúng ta quy định, do chúng ta đặt bên Project Setup, 3 biến này phải đặt y hệt như 3 biến mà bên Project Setup ta đã đặt.

void AddDBTable(string serverName, string userid, string password) có nhiệm vụ xóa và tạo mới CSDL sau chậm triển khai tạo các bảng, dữ liệu. sau lúc tạo xong thì tự động cập nhập file App.config cho chương trình (dùng xml).

Bước 3: Tạo Project Setup

Chọn Setup project: đặt tên QLSVSetup rồi bấm OK.

Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn File System:

Tại cửa sổ này ta bấm chuột vào thư mục Application Folder, để với được thông báo như bên phải của hình ta khiến cho như sau:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ Project Output…

tiếp tục thêm các tập tin ứng dụng và app.config bên Project QLSVApplication vào đây:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ File:

Kết quả:

Để tạo Shortcut cho áp dụng sau khi cài đặt thì ta bấm chuột phải vào QLSVApplication.exe

Sau ngừng thi côngĐây cắt vào User's Desktop hay User's programs thực đơn, ta với thể tạo bất kỳ thư mục nào bên nhánh trái, rồi chép Shortcut vào chậm triển khai, có thể tạo đa dạng shortcut.

Tiếp theo ta cấu hình giao diện cài đặt, bấm chuột vào QLSVSetup, bên trên ta chọn Icon User Interface Editor:

Màn hình User interface sẽ xuất hiện:

Cửa sổ Add Dialog hiển thị lên:

Cấu hình TextBoxes (A) như hình chụp bên dưới:

các tên : CUSTOMTEXTA1, CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt để bên Custom Action với thể tham chiếu lấy trị giá từ màn hình cài đặt. không dùng Edit4Property nên lớn cho Edit4Visible =false

– Tiếp theo, cấu hình Custom Action: Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn View/ chọn Custom Actions

Tại cửa sổ Custom Actions, Bấm chuột phải vào Install / chọn Add Custom Action…

Chọn Primary ouput from SetupEngine (active) rồi bấm OK.

Sau chậm triển khai click chuột vào Primary output, Quan sát Properties, Ta cấu hình CustomActionData như hình:

/servername=[CUSTOMTEXTA1] /userid=[CUSTOMTEXTA2] /password=[CUSTOMTEXTA3]

Ta viết y chang như trên, chú ý là 3 biến servername, userid, password ta đặt bên này được dùng cho bên SetupEngine :

this.Context.Parameters["servername"], this.Context.Parameters["userid"], this.Context.Parameters["password"]

tức là ở đây ta đặt tên gì thì bên SetupEngine phải lấy đúng tên ta đặt bên này

CUSTOMTEXTA1 , CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt cho những EditPropertie của Textboxes (A)

Bước 4: biên dịch và cài đặt

– Cấu hình QLSVSetup như bên dưới

Chọn Rebuild để biên dịch Setup.

Sau Đó chọn Install để cài đặt:

những bước cài đặt:

  1. BẤM next, tự động xuất hiện màn hình cấu hình CSDL (chính là Textboxes (A))

2. Nhập thông tin và bấm Next:

3. Chọn trục đường dẫn cài đặt và bấm Next … cứ vậy là xong. Chương trình sẽ cài đặt vận dụng cùng lúc cài đặt SQL luôn (có cập nhật kết nối cho ta luôn)

Kết quả Quan sát màn hình Desktop và khởi động chương trình:

vận tải tập tin chỉ dẫn chi tiết tại đây : http://www.mediafire.com/?16y4jy4pwpq1mpj

tải source code tại đây: http://www.mediafire.com/?35rflfc15bdav5v

Chúc Anh chị thành công

phương pháp tạo setup project visual studio có Sql server

hai Votes

Tạo Solution với chứa 3 Project bên như dưới:

Project QLSVApplication: là ứng dụng tiêu dùng để hiển thị thông tin sinh viên, chỉ là 1 Datagridview để hiển thị lên.

Project SetupEngine : là Project chiếc Libraries, project này chúng ta sẽ thêm dòng Installer đặt tên là InstallerEngine (Class này sở hữu nhiệm vụ cài đặt cơ sở dữ liệu vào máy tính, có các thông số được truyền vào trong khoảng công đoạn cài đặt do ta quy định). Ta sẽ nhúng các SQL Script mà SQLServer phân phối cho ta vào đây sở hữu tên sqldata.txt và sqldropcreate.txt (nhớ đặt tên viết thường, ta sẽ đi vào chi tiết ở phần sau)

Ta sẽ biên dịch project này thành dll để tiêu dùng trong Project QLSVSetup.

Project QLSVSetup : sử dụng để cài đặt ứng dụng QLSVApplication vào máy tính, và ra lệnh cho SetupEngine cài đặt hạ tầng dữ liệu

Bước 1: Tạo ứng dụng tiêu dùng

Project QLSVApplication:

Trong project này thuần tuý chỉ là hiển thị thông báo, chuỗi kết nối sẽ được đọc từ app.config. Chuỗi này sẽ được cấp nhập trong thời kỳ cài đặt vào máy tính.

Bước 2: Tạo Project để cài đặt CSDL

Project SetupEngine: Project tiêu dùng để tạo CSDL, Project này chúng ta nhớ chọn cái Libraries

– Để tạo class Installer như trong project: Bấm chuột phải vào Project/ chọn Add / New Item . Trong của sổ mới hiện lên chúng ta tậu tới chiếc Installer Class, đặt tên class làInstallerEngine

– Đặt tên class InstallerEngine rồi nhấn Add

– tiếp diễn tạo hai Text File để lưu SQL Script (các Script này được lấy bằng phương tiện SQL Server cho lẹ). Ở đây ta chia khiến 2 tập tin SQL Script bởi vì lý do sau: Thao tác tạo CSDL nhu yếu thời kì chờ để nó kịp update vào SQL Server. Ta cho chờ 1 thời kì sau chậm triển khai mới tiếp diễn chạy các SQL Script về tạo bảng, insert dữ liệu…

– Để tạo Text File: Bấm chuột phải vào Project / Add/ New Item / chọn Text File và nhập tên

– Trên đây là tạo Text File tên sqldropcreate.txt , chú ý nhớ đặt tên viết thường tất cả.

– Sau lúc tạo xong tập tin sqldropcreate.txt, chép đoạn Script tạo CSDL vào đây (xem hình ):

–>Các script này với sẵn do SQL Server tự tạo nên ta chỉ cần copy từ chậm tiến độ vào đây (nhớ bỏ hết những dòng mang chữ Go)

– Tiếp theo ta phải cấu hình để hai Text File này được nhúng vào Resource sau lúc biên dịch.

– Trong Properties: tuần tự chọn 2 Text File trên và chọn Embedded Resource trongBuild Action

– hiện giờ chúng ta tiến hành chỉnh sủa class InstallerEngine:

using System;using System.Collections;using System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Configuration.Install;

using System.Linq;

using System.IO;

using System.Reflection;

using System.Data.SqlClient;

using System.Xml;

using System.Collections.Specialized;

namespace SetupEngine

[RunInstaller(true)]

public partial class InstallerEngine : System.Configuration.Install.Installer

private string logFilePath ="";

private string pathApp = "";

public InstallerEngine()

InitializeComponent();

private string GetSql(string Name)

try

// Gets the current assembly.

Assembly Asm = Assembly.GetExecutingAssembly();

// Resources are named using a fully qualified name.

Stream strm = Asm.GetManifestResourceStream(Asm.GetName().Name + "." + Name);

// Reads the contents of the embedded file.

StreamReader reader = new StreamReader(strm);

string sInfor = reader.ReadToEnd();

Log(sInfor);

reader.Close();

return sInfor;

catch (Exception ex)

Log(ex.ToString());

throw ex;

private void ExecuteSql(string serverName, string dbName, string userid, string password, string Sql)

string connStr = "server =" + serverName + ";database =" + dbName + ";uid=" + userid + ";pwd=" + password;

using (SqlConnection conn = new SqlConnection(connStr))

try

SqlCommand cmd = new SqlCommand(Sql);

conn.Open();

cmd.Connection = conn;

int n = cmd.ExecuteNonQuery();

Log(" n= " + n);

conn.Close();

catch (Exception ex)

Log(ex.ToString());

protected void AddDBTable(string serverName, string userid, string password)

try

// Creates the database and installs the tables.

string strScript = GetSql("sqldropcreate.txt");

ExecuteSql(serverName, "master", userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

strScript = GetSql("sqldata.txt");

ExecuteSql(serverName, "dbqlsv", userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

string connStr = "server =" + serverName + ";database =dbqlsv;uid=" + userid + ";pwd=" + password;

Log("AppPath=" + pathApp);

XmlDocument xmlDom = new XmlDocument();

xmlDom.Load(pathApp);

// Get XML node

XmlNode xmlNode = xmlDom.SelectSingleNode(

"configuration/appSettings/add[@key='MYCONN']");

xmlNode.Attributes["value"].Value = connStr;

// Updating connection string in file

Log("Followind node of config file will be updated: " + xmlNode.InnerXml);

// Save to disk

xmlDom.Save(pathApp);

catch (Exception ex)

//Reports any errors and abort.

Log(ex.ToString());

throw ex;

protected override void OnAfterInstall(IDictionary savedState)

base.OnAfterInstall(savedState);

public override void Install(System.Collections.IDictionary stateSaver)

base.Install(stateSaver);

string assemPath = this.Context.Parameters["assemblypath"];

int pos = assemPath.LastIndexOf("\\");

logFilePath = assemPath .Substring(0,pos+1)+ "\\SetupLog117.txt";

pathApp = assemPath.Substring(0, pos + 1) + "\\QLSVApplication.exe.config";

Log("—-Setup started—-");

Log("Server=" + this.Context.Parameters["servername"] + " ; User Id=" + this.Context.Parameters["userid"] + " ; pwd=" + this.Context.Parameters["password"]);

foreach (DictionaryEntry s in this.Context.Parameters)

Log("Parameter : "+s.Key +" ; value ="+s.Value);

AddDBTable(this.Context.Parameters["servername"], this.Context.Parameters["userid"], this.Context.Parameters["password"]);

public void Log(string str)

StreamWriter Tex;

try

Tex = File.AppendText(this.logFilePath);

Tex.WriteLine(DateTime.Now.ToString() + " " + str);

Tex.Close();

catch

giải thích một số chiếc lệnh bên trên:

Hàm GetSql(string Name) : sử dụng để đọc hai Text File Sql Script. Vì 2 tập tin này chúng ta nhúng vào Assembly nên cơ chế đọc tập tin sẽ là như vậy (xem code).

Lệnh : this.Context.Parameters["assemblypath"]; lấy đúng tuyến đường dẫn mà lúc cài đặt chương trình người sử dụng chọn.

Key assemblypath là có sẵn, phải viết giống hệt.

this.Context.Parameters["servername"], this.Context.Parameters["userid"], this.Context.Parameters["password"]

còn servernam, userid, password là do chúng ta quy định, do chúng ta đặt bên Project Setup, 3 biến này phải đặt y hệt như 3 biến mà bên Project Setup ta đã đặt.

void AddDBTable(string serverName, string userid, string password) mang nhiệm vụ xóa và tạo mới CSDL sau ngừng thi côngĐây tạo những bảng, dữ liệu. sau lúc tạo xong thì tự động cập nhập file App.config cho chương trình (dùng xml).

Bước 3: Tạo Project Setup

Chọn Setup project: đặt tên QLSVSetup rồi bấm OK.

Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn File System:

Tại cửa sổ này ta bấm chuột vào thư mục Application Folder, để mang được thông tin như bên phải của hình ta khiến như sau:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ Project Output…

tiếp tục thêm các tập tin áp dụng và app.config bên Project QLSVApplication vào đây:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ File:

Kết quả:

Để tạo Shortcut cho ứng dụng sau lúc cài đặt thì ta bấm chuột phải vào QLSVApplication.exe

Sau chậm tiến độ cắt vào User's Desktop hay User's programs thực đơn, ta sở hữu thể tạo bất kỳ thư mục nào bên nhánh trái, rồi chép Shortcut vào Đó, có thể tạo phổ thông shortcut.

Tiếp theo ta cấu hình giao diện cài đặt, bấm chuột vào QLSVSetup, bên trên ta chọn Icon User Interface Editor:

Màn hình User interface sẽ xuất hiện:

Cửa sổ Add Dialog hiển thị lên:

Cấu hình TextBoxes (A) như hình chụp bên dưới:

các tên : CUSTOMTEXTA1, CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt để bên Custom Action mang thể tham chiếu lấy trị giá từ màn hình cài đặt. ko sử dụng Edit4Property nên lớn cho Edit4Visible =false

– Tiếp theo, cấu hình Custom Action: Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn View/ chọn Custom Actions

Tại cửa sổ Custom Actions, Bấm chuột phải vào Install / chọn Add Custom Action…

Chọn Primary ouput from SetupEngine (active) rồi bấm OK.

Sau Đó click chuột vào Primary output, Quan sát Properties, Ta cấu hình CustomActionData như hình:

/servername=[CUSTOMTEXTA1] /userid=[CUSTOMTEXTA2] /password=[CUSTOMTEXTA3]

Ta viết giống hệt như trên, chú ý là 3 biến servername, userid, password ta đặt bên này được tiêu dùng cho bên SetupEngine :

this.Context.Parameters["servername"], this.Context.Parameters["userid"], this.Context.Parameters["password"]

tức thị ở đây ta đặt tên gì thì bên SetupEngine phải lấy đúng tên ta đặt bên này

CUSTOMTEXTA1 , CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt cho các EditPropertie của Textboxes (A)

Bước 4: biên dịch và cài đặt

– Cấu hình QLSVSetup như bên dưới

Chọn Rebuild để biên dịch Setup.

Sau chậm triển khai chọn Install để cài đặt:

các bước cài đặt:

  1. BẤM next, tự động xuất hiện màn hình cấu hình CSDL (chính là Textboxes (A))

2. Nhập thông tin và bấm Next:

3. Chọn các con phố dẫn cài đặt và bấm Next … cứ vậy là xong. Chương trình sẽ cài đặt vận dụng cùng lúc cài đặt SQL luôn (có cập nhật kết nối cho ta luôn)

Kết quả Quan sát màn hình Desktop và phát động chương trình:

chuyên chở tập tin chỉ dẫn chi tiết tại đây : http://www.mediafire.com/view/?n3qjzbvthnt9q3n

chuyển vận source code tại đây: http://www.mediafire.com/download.php?vzqfjsaiqk5n8sg

Chúc Các bạn thành công

Chụp màn hình Desktop – Capture Desktop Screen – C#

một Vote

Topic này Tôi muốn hướng dẫn Anh chị phương pháp chụp số đông màn hình Desktop bằng C# và chụp màn hình theo vị trí con trỏ chuột mà bạn Drag (Capture Area).

– Mỗi lần click vào chụp màn hình Desktop, chương trình sẽ tự động chụp và lưu hình vào thư mục picture cùng tập tin chạy. nếu như chưa với thư mục thì nó sẽ tự động tạo. cùng lúc nó tự động cập nhật lên giao diện (phía bên trái màn hình). Ở đây Tôi viết code động để load vào PictureBox, sau chậm triển khai đưa PictureBox vào FlowPanel.

– đặc trưng chương trình tự động lấy Thumbnail cho từng hình ảnh. nghĩa là ứng có mỗi 1 hình bất kỳ thì nó tự động lấy thumbnail cho mỗi hình là width=100, height=100. khi click vào từng hình thumbnail trong picturebox thì hình gốc của nó sẽ được hiển thị bên phải màn hình. Chú ý là hình thumbnail được tạo trong bộ nhớ.

– lúc bấm vào chụp màn hình theo chuột thì bạn click chuột vào vị trí bất kỳ trên màn hình rồi giữ chuột + rê đi chỗ khác. lúc bạn ngừng rê và nhả chuột ra thì nó sẽ chụp mẫu khung hình mà bạn chọn.

Giao diện chính như sau:

Thủ thuật để chụp màn hình theo tọa độ chuột là bạn tạo một Form cho hiển thị chế độ maximize. Opacity =30% hoặc 20% gì chậm triển khai. Bạn mở code bên trong để xem sẽ hiểu rõ hơn.

Source Code:

http://www.mediafire.com/?fchjjkwu33yhy1o

Have Fun!

thí dụ về Download Manager

2 Votes

có rất nhiều tiết mục minh họa download. Ở đây Tôi chọn 1 thí dụ nhỏ và dễ hiểu từ trên internet để sản xuất lại cho Anh chị. Anh chị có thể thấy nó bất cứ đâu trên internet. http://www.mediafire.com/?cb9l6imuuh8e0i9

Ở đây Tôi sửa lại chương trình gốc một tí đỉnh, Đó là Tôi tạo một User Control và đưa bố trí lại giống như hình bên trên mà Anh chị em Thấy.

Mỗi lần bấm Add URL lớn download thì user control sẽ được add vào FlowPanel như trên. Bạn xem mấy Properties Tôi thêm vào:

public Panel MyPanel get; set;
public string MyFileFromServer get; set;
public string MyFileToClient get; set;

Mục đích Tôi tách ra tương tự để minh họa multi download.

sở hữu rất nhiều nội dung rất hay cơ mà coding phức tạp nên Tôi chưa cung cấp, Các bạn cũng sở hữu thể tậu thấy nó trên internet.

Have fun!

tỉ dụ chương trình download tập tin bằng C#

hai Votes

Trong Topic này Tôi muốn chỉ dẫn Cả nhà cách thức viết chương trình download tập tin trong khoảng internet

Ở đây Tôi tạo 3 Project (ứng mang 3 kiểu viết, Tôi trợ thì gọi vậy)

Ta sẽ phối hợp Progressbar để hiển thị thời kỳ download tập tin:

A) tiêu dùng Window Form

B) sử dụng WPF

=========================================================

giả dụ như không biết bí quyết cập nhập progressbar thì chương trình của bạn mang thể bị treo, nó sẽ ko cho phép bạn tương tác đến các control khác cho tới lúc download xong.

Chúng ta phải viết code để giải quyết vấn đề này. tức là chương trình load thì cứ load, ta tương tác với những control khác thì cứ tương tác:

Tôi sở hữu giảng giải trong coding nên trong topic Tôi không giải thích thêm nữa

A) tiêu dùng Window Form:

Form 1: sử dụng component BackgroundWorker

Ta sẽ sử dụng component BackgroundWorker, trường hợp này khá "lằng nhằng" tí đỉnh, giả dụ bạn cảm thấy "khó chịu" thì hãy qua Form2 để xem Tôi ko tiêu dùng component BackgroundWorker.

Sau lúc ngoài mặt xong giao diện như trên, bạn kéo thả component BackgroundWorker vào winform như hình bên dưới:

Cấu hình BackgroundWorker như trên, sau chậm triển khai bạn mở qua tab Event của BackgroundWorker:

Để với được những sự kiện như trên thì bạn chỉ cần double click vào tên từng sự kiện là tự động nó phát sinh ra cho bạn.

hiện tại bạn xem coding behind:

using System;

using System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Data;

using System.Drawing;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows.Forms;

using System.IO;

using System.Net;

namespace ExampleBackgroundWorker

public partial class frmExample1 : Form

public frmExample1()

InitializeComponent();

private void btnTestDownload_Click(object sender, EventArgs e)

backgroundWorker1.RunWorkerAsync();

private void backgroundWorker1_DoWork(object sender, DoWorkEventArgs e)

//Lấy tuyến phố dẫn muốn download

string sUrl =txtURL.Text.Trim();

//Đường dẫn lưu xuống ổ cứng

string sSave= txtSave.Text.Trim();

// Xác định dung lượng tập tin

Uri url = new Uri(sUrl);

System.Net.HttpWebRequest request = (System.Net.HttpWebRequest)System.Net.WebRequest.Create(url);

System.Net.HttpWebResponse response = (System.Net.HttpWebResponse)request.GetResponse();

response.Close();

// Lấy dung lượng tập tin

Int64 iSize = response.ContentLength;

// Khởi tạo dung lượng download được từ URL

Int64 iRunningByteTotal = 0;

// sử dụng Webclient để download

WebClient client = new WebClient();

// Mở URL để download

Stream streamRemote = client.OpenRead(new Uri(sUrl));

// Vừa đọc vừa lưu

Stream streamLocal = new FileStream(sSave, FileMode.Create, FileAccess.Write,FileShare.None);

// Tiến hành loop thời kỳ download, vừa load vừa lưu

int iByteSize = 0;

byte[] byteBuffer = new byte[iSize];

while ((iByteSize = streamRemote.Read(byteBuffer, 0, byteBuffer.Length)) > 0)

// Lưu byte xuống tuyến đường dẫn chỉ định

streamLocal.Write(byteBuffer, 0, iByteSize);

iRunningByteTotal += iByteSize;//cập nhập số byte đã load được

// Chuyển đổi ra tỉ lệ 100%

double dIndex = (double)(iRunningByteTotal);

double dTotal = (double)byteBuffer.Length;

double dProgressPercentage = (dIndex / dTotal);

int iProgressPercentage = (int)(dProgressPercentage * 100);

// Cập nhập progressbar

backgroundWorker1.ReportProgress(iProgressPercentage);

streamLocal.Close();

streamRemote.Close();

private void backgroundWorker1_ProgressChanged(object sender, ProgressChangedEventArgs e)

progressBar1.Value = e.ProgressPercentage;

lblPercentage.Text = e.ProgressPercentage + "%";

private void backgroundWorker1_RunWorkerCompleted(object sender, RunWorkerCompletedEventArgs e)

MessageBox.Show("Đã download xong!");

Form 2: ko dùng component BackgroundWorker

bề ngoài giao diện như vậy như Form 1, nhưng không kéo thả component BackgroundWorker

Cả nhà xem coding bên dưới:

using System;using

System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Data;

using System.Drawing;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows.Forms;

using System.IO;

using System.Net;

namespace ExampleBackgroundWorker

public partial class frmExample2 : Form

public frmExample2()

InitializeComponent();

private void btnDownload_Click(object sender, EventArgs e)

WebClient wc = new WebClient();

wc.DownloadProgressChanged += new DownloadProgressChangedEventHandler(wc_DownloadProgressChanged);

wc.DownloadFileAsync(new Uri(txtURL.Text.Trim()), txtSave.Text);

wc.DownloadFileCompleted+=new AsyncCompletedEventHandler(wc_DownloadFileCompleted);

public void wc_DownloadProgressChanged(Object sender, DownloadProgressChangedEventArgs e)

progressBar1.Value = e.ProgressPercentage;

lblPercentage.Text = e.ProgressPercentage + "%";

public void wc_DownloadFileCompleted(Object sender, AsyncCompletedEventArgs e)

MessageBox.Show("Download is completed");

Trường hợp này với vẻ đơn thuần hơn một xíu:

B) tiêu dùng WPF:

mẫu mã giao diện như vậy, Cả nhà tùy thích bề ngoài, nhưng nhớ đặt tên control cho đúng có tên mà trong code Tôi lấy ra tiêu dùng

Bạn xem code, Tôi vẫn tiêu dùng WebClient.

using System;

using System.Collections.Generic;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows;

using System.Windows.Controls;

using System.Windows.Data;

using System.Windows.Documents;

using System.Windows.Input;

using System.Windows.Media;

using System.Windows.Media.Imaging;

using System.Windows.Navigation;

using System.Windows.Shapes;

using System.IO;

using System.Net;

namespace BackgroundWorker_WPF

/// <summary>

/// Interaction logic for MainWindow.xaml

/// </summary>

public partial class MainWindow : Window

public MainWindow()

InitializeComponent();

private void btnDownload_Click(object sender, RoutedEventArgs e)

WebClient wc = new WebClient();

wc.DownloadProgressChanged += new DownloadProgressChangedEventHandler(wc_DownloadProgressChanged);

wc.DownloadFileAsync(new Uri(txtURL.Text.Trim()), txtSave.Text);

wc.DownloadFileCompleted +=new System.ComponentModel.AsyncCompletedEventHandler(wc_DownloadFileCompleted);

public void wc_DownloadProgressChanged(Object sender, DownloadProgressChangedEventArgs e)

progressBar1.Value = e.ProgressPercentage;

lblPercentage.Content = e.ProgressPercentage + "%";

public void wc_DownloadFileCompleted(Object sender, System.ComponentModel.AsyncCompletedEventArgs e)

MessageBox.Show("Download is completed");

Link code đầy đủ:http://www.mediafire.com/?202z1o7v8r3badi

Chúc Các bạn thành công.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét